Hỗ trợ

TƯ VẤN: 0905.618.666 Skype Yahoo

PHỤ TÙNG: 0911.681.681 Skype Yahoo

KỸ THUẬT: 0911.562.562 Skype Yahoo

  • TẬP ĐOÀN CIMC
  • TẬP ĐOÀN SINOTRUK

Quy Tắc Đọc Số Khung (VIN) của xe SINOTRUK

Ngày đăng: 29/09/2015 12:51:17 PM Lượt xem: 4135

Ví Dụ Số VIN của xe này là LZZACKFB01A000009B

LZZ       ACKKB0      1A000009

LZZ : mã quốc tế Của Tập Đoàn Sinotruk

ACKKB0 :  A:  Nhãn hiệu xe, loại cabin

                    C:  Loại xe và đặc trưng của thùng xe

                    K:  Loại động cơ và tổng trọng lượng xe

                    K:  Phạm vi công suất của động cơ

                    B:  Khoảng cách trục và hệ thống phanh

                    0:  Mã kiểm nghiệm

 

1A000009:  1:  Năm sản xuất

                    A: Xưởng lắp ráp

                    000009: số thứ tự của xe.

Dưới đây là diễn giải chi tiết

QUY TẮC ĐÁNH SỐ VIN XE CỦA SINOTRUK

  1. Phạm vi

Tiêu chuẩn này quy định quy tắc đánh số VIN (nhận biết xe ) của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Sinotruk Trung Quốc.

Tiêu chuẩn này phù hợp với tất cả các loại nhãn hiệu xe do tập đoàn Sinotruk sản xuất.

  1. Tổ hợp mã nhận biết xe

 

Mã nhận biết xe ( VIN -

Bộ phận thứ nhất là mã quốc tế (WMI – World Manufacter Identifier ) , bộ phận thứ 2 là miêu tả chiếc xe (VDS - Vehicle Descriptive Section), bộ phận thứ 3 là phần nhận biết xe (VIS - Vehicle Identifier Section )

  1. Bộ phận thứ nhất (WMI) – mã quốc tế do 3 chữ hoặc số tổ hợp thành, dựa vào nghị định GB16737, do những cơ quan có liên quan của quốc gia quy định. Tập đoàn Sinotruk Trung Quốc đã thông qua mã quốc tế WMI được cho phép sử dụng như sau :

LLZ – Sử dụng cho xe chở hàng ( bao gồm xe chở hàng phổ thông, ben tự đổ, đầu kéo, xe việt dã và xe chuyên dụng), xe mooc và xe chở hàng chưa

LZK – Sử dụng cho xe khách hoặc xe khách chưa hoàn chỉnh.

  1. Bộ phận thứ hai : phần miêu tả xe VDS – phần miêu tả xe do 6 chữ hoặc số tổ hợp thành, bộ phận này có thể phân biệt những đặc trưng thông thường của xe, căn cứ vào nghị định GB16737, quy định của mỗi chữ và số được quy định như sau :
    1. Chữ cái đầu tiên của VDS chỉ nhãn hiệu xe và loại hình cabin ( hoặc đặc trưng của thân xe ), quy định cụ thể như sau :

 

BẢNG 1: NHÃN HIỆU XE VÀ LOẠI HÌNH CABIN ( HOẶC ĐẶC TRƯNG CỦA THÂN XE)

NHÃN HIỆU

 

LOẠI HÌNH CABIN ( HOẶC ĐẶC TRƯNG CỦA THÂN XE)

 

  •  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Cabin 4 cửa

  1.  
  •  
  1.  

Cabin đầu ngang 2 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  
  •  

(HOÀNG HÀ)

Cabin 4 cửa

  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Loại xe khách có thân chở hàng

  1.  

Loại xe khách có thân bán chở hàng

  1.  

Cabin đầu ngang 2 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  

Cabin đầu bằng tay lái bên trái

  1.  
  1.  

Cabin 4 cửa

  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  
  1.  

(NGŨ NHẠC)

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Cabin đầu bằng tay lái bên trái

  1.  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  

 

 

  1. Chữ cái hoặc số thứ hai của VDS miêu tả loại hình, đặc trưng của thùng xe và động cơ ( hoặc động cơ điện ). Loại hình xe được phân chia theo quy định GB/T 3730 và GB/T 17350. Quy định cụ thể xem bảng 2.

BẢNG 2: MÃ PHÂN BỐ CỦA LOẠI HÌNH XE, ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE VÀ ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

  •  

LOẠI HÌNH XE,ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE

BỐ TRÍ CỦA ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

 

 

  •  

LOẠI HÌNH XE,ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE

BỐ TRÍ CỦA ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

 

  1.  

Xe chở hàng phổ thông

Bố trí phía trước

  1.  

Chasiss xe điện không có đường ray

 

  1.  

Chassi xe tải loại 2

  1.  

Xe khách hai tầng

phía sau

  1.  

Chassi xe tải loại 3

  1.  

Xe điện không có đường ray

  1.  

Đầu kéo mooc

  1.  

Xe khách có khớp nối

  1.  

Xe ben tự đổ

  1.  

Xe bus trong thành phố

  1.  

Chasiss xe ben

  1.  

Chasiss xe bus điện

Không có thiết bị điện

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Xe khách đường dài

  1.  

Xe nâng

  1.  

Mooc lửng

  1.  

Mooc thùng

  1.  

Mooc sàn

  1.  

Xe tải

  1.  

Xe tải

  1.  

Xe téc

  1.  

Xe téc

  1.  

Xe tự đổ chuyên dụng

  1.  

Mooc tự đổ

  1.  

Xe kết cấu đặc chủng

  1.  

Mooc thùng

  1.  

Xe khách loại nhỏ

  1.  

Mooc xe nâng

  1.  

Xe kbus trong thành phố

  1.  

Mooc xe vận chuyển xe

  1.  

Chasiss xe khách

phía sau

  1.  

Mooc xe đặc chủng

 

  1. Chữ hoặc số thứ 3 thể hiện loại hình Chasiss và thông số kỹ thuật chính của xe
  1. Đối với xe chở hàng hoặc chasiss của nó dùng cầu hình và tổng khối lượng xe ( tấn ) để biểu thị. Chính xác đến hàng đơn vị.

BẢNG 3: MÃ CẤU HÌNH VÀ TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

Đơn vị : tấn

CẤU HÌNH

 

TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

  1.  
  •  

 

CẤU HÌNH

 

TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤60

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤80

  1.  
  •  
  1.  
  1.  

m≤90

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤100

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

 

 

  •  
  1.  

 

 

 

  1.  
  1.  

 

 

 

 

  1. Đối với xe khách và chasiss xe khách dùng mã cấu hình và tổng độ dài (met) để biểu thị. Chính xác đến hàng đơn vị.

 

 

 

BẢNG 4: MÃ CẤU HÌNH VÀ TỔNG CHIỀU DÀI

CẤU HÌNH

TỔNG CHIỀU DÀI  (L)

  •  

 

CẤU HÌNH

TỔNG CHIỀU DÀI (L)

  •  
  1.  

Xe đơn chiếc, L≤ 8

  1.  
  1.  

Xe đơn chiếc, L≤ 12

  1.  

Xe đơn chiếc, 8<L≤9

  1.  

Xe đơn chiếc, L>12

  1.  

Xe đơn chiếc, 9<L≤10

  1.  

Xe có khớp nối, L≤ 16

  1.  

Xe đơn chiếc, 10 <L≤11

  1.  

Xe có khớp nối, L>16

  1.  

Xe đơn chiếc, L>11

  1.  

 

 

 

  1. Đối với mooc thì dùng số trục của mooc và tổng trọng lượng (tấn) để biểu thị. Tổng trọng lượng chính xác đến hàng đơn vị.

 

BẢNG 5: MÃ SỐ TRỤC VÀ TỔNG TRỌNG LƯỢNG CỦA MOOC

Đơn vị : tấn

CẤU HÌNH

TỔNG TRỌNG LƯỢNG

  1.  
  •  

 

CẤU HÌNH

TỔNG TRỌNG LƯỢNG

  1.  
  •  

Trục đơn

  1.  
  1.  

Trục kép

29

  1.  

14

  1.  

33

  1.  

17

  1.  
  1.  
  1.  

20

  1.  

Ba trục

  1.  
  1.  

24

  1.  

35

  1.  

28

  1.  

39

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Trục kép

  1.  
  1.  

Ba trục trở lên

  1.  
  1.  

22

  1.  
  1.  
  1.  

25

  1.  

 

 

 

 

  1.  

4 Chữ và số của VDS biểu thị công suất, nhiên liệu,…của động cơ ( hoặc động cơ điện), đối với loại xe cấu hình không có động cơ, sẽ có chữ Z, công suất của động cơ ( hoặc động cơ điện) chinh xác đến hàng đơn vị, quy tắc làm tròn số GB/T 8170. Cụ thể như sau:

BẢNG 6 : MÃ PHẠM VI CÔNG SUẤT, NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ ( ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

PHẠM VI CÔNG SUẤT (P)

LOẠI NHIÊN LIỆU

CHÚ THÍCH

kW

PS

6

P≤50

P≤68

Diezel

Tubo

B

50

68

C

59

80

D

70

95

E

85

115

F

99

135

G

118

160

H

140

190

K

165

225

M

190

259

N

220

300

S

257

350

V

294

400

W

331

<450P≤510

X

375

510

Y

P>430

P>585

Z

Không có động cơ ( như mooc)

A

P≤100

P≤136

 

Động cơ

5

P>100

P>136

1

P≤110

P≤150

Khí ga

Động cơ khí ga

2

110

150

3

P>184

P>250

 

  1. Mã thứ 5 của VDS biểu thị khoảng cách trục và hệ thống phanh

Đối với xe 2 chân, 3 chân, thì chỉ cự ly đường trung tâm của trục 1, 2 ( Xe 6×2 cầu trước 2 trục lái, chỉ cự ly đường trung tâm trục 2,3); đối với xe 4 chân, chỉ cự ly đường trung tâm trục 2, 3; đối với xe trên 4 chân, chỉ cự ly đường trung tâm giữa hai trục gần nhau , đối với mooc, chỉ cự ly đường trung tâm từ chốt kéo đến trục thứ nhất. Cự ly (dm) chính xác đến hàng đơn vị, quy tắc làm tròn số GB/T 8170. Cụ thể như sau:

BẢNG 7: MÃ TRỤC XE VÀ HỆ THỐNG PHANH

  •  

KHOẢNG CÁCH (S)

HỆ THỐNG PHANH

 

  •  

KHOẢNG CÁCH (S)

HỆ THỐNG PHANH

  1.  
  1.  

Phanh điện áp

  1.  

47< S ≤51

Phanh điện áp

  1.  

30< S ≤33

  1.  

51< S ≤56

  1.  
  •  
  1.  

56< S ≤61

  1.  

36≤ S ≤39

  1.  

61< S ≤67

  1.  
  •  
  1.  

67< S ≤76

  1.  

43≤S ≤47

  1.  
  1.  

 

  1. Mã thứ 5 của VDS là mã kiểm nghiệm

Mã kiểm nghiệm có thể là số từ 0 – 9 hoặc chữ cái “X”, tác dụng của nó là kiểm tra tính tính xác của việc ghi chép số VIN. Nhà máy chế tạo sau khi xác định 16 mã số khác, mã kiểm nghiệm có thể tính theo cách sau :

  1. Giá trị đối ứng của số và chữ trong số VIN

 

BẢNG 8 : GIÁ TRỊ ĐỐI ỨNG CỦA CÁC CHỮ SỐ TRONG SỐ VIN

Số trong VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

BẢNG 9 : GIÁ TRỊ ĐỐI ỨNG CỦA CÁC CHỮ CÁI TRONG SỐ VIN

Chữ cái trong VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Dựa vào bảng 10, chỉ định mỗi đơn vị một hệ số

BẢNG 10: HỆ SỐ ĐỐI ỨNG CHO MỖI ĐƠN VỊ TRÊN SỐ VIN

Vị trí trên VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Lấy hệ số mỗi đơn vị của 16 chữ số nhân với chữ số của đơn vị này hoặc giá trị đối ứng của mỗi chữ cái, lấy tích chia cho 11.
  2. Số dư sau khi trừ đi chính là số kiểm nghiệm, nếu số dư là 10 thì chữ cái tương ứng là “X”.
    1. Bộ phận thứ 3 (VIS)—bộ phận miêu tả xe gồm 8 chữ, số tổ hợp thành, theo yêu cầu 16735, mỗi đơn vị có một quy định như sau:
      1. Mã số đầu tiên của VIS biểu thị năm sản xuất của xe, xem bảng 11.

 

 

 

 

 

 

BẢNG 11: MÃ NĂM

  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Mã số thứ hai biểu thị nhà máy lắp ráp, xem bảng 12

BẢNG 12: MÃ NHÀ MÁY LẮP RÁP

NHÀ MÁY LẮP RÁP

  •  

Công ty cổ phần xe tải Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  
  1.  

Công ty cổ phần xe đặc chủng Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe  thương mại Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe khách Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe chuyên dụng Thanh Đảo tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  
  1.  

Công ty cổ phần xe chuyên dụng Ngũ Nhạc, Thái An tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe thương mại Tế Ninh tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

 

  1. Mã số 3 1 8 của VIS thể hiện số thứ tự sản xuất ( số sê ri), bắt buộc phải là chữ số.
  1. Giải thích

Khi nhân công đọc mã nhận biết xe chỉ có thể dùng số Ả Rập và chữ cái La Mã viết hoa dưới đây :

  1.        2  3  4  5  6  7  8  9  0

A  B  C  D  E  F  G  H  J  K  L  M  N  P  R  S  T  U  V  W  X  Y  Z

( Không được sử dụng chữ cái O, I, Q)

  1. Quy tắc đánh mã số nhận biết xe (VIN)
    1. Bộ phận đánh số

Xe hoàn chỉnh và xe không hoàn chỉnh do tập đoàn Sinotruk Trung Quốc sản xuất, đến giai đoạn cuối cùng nhà máy lắp

Nội thất phòng khách bàn ghế phòng khách Mẫu bàn ghế phòng khách
0905 618 666