Hỗ trợ

MUA XE - TƯ VẤN: 097.981.2222 Skype Yahoo

PHỤ TÙNG: 0911.681.681 Skype Yahoo

KỸ THUẬT: 0911.562.562 Skype Yahoo

  • TẬP ĐOÀN CIMC
  • TẬP ĐOÀN SINOTRUK
Trung Quốc tiếp tục đứng vị trí cao nhất trong số 12 nước và vùng lãnh thổ có xuất khẩu ôtô vào Việt Nam...
Trung Quốc tiếp tục đứng vị trí cao nhất trong số 12 nước và vùng lãnh thổ có xuất khẩu ôtô vào Việt Nam...

Trung Quốc tiếp tục đứng vị trí cao nhất trong số 12 nước và vùng lãnh thổ có xuất khẩu ôtô vào Việt Nam...

Phó cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, ông Trần Thanh Hải cho rằng “việc tăng lượng xe nhập khẩu là do sản xuất kinh - doanh đang tốt lên, hệ thống giao thông đã được nâng cấp, lưu thông hàng hóa nhiều, nhu cầu của người dân lớn nên điều này không đáng lo ngại”.

ĐỨC THỌ
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính), tổng kim ngạch nhập khẩu ôtô từ Trung Quốc trong 7 tháng năm 2015 đạt 18.008 chiếc về lượng và 696,1 triệu USD về giá trị.

Như vậy, tính trung bình thì mỗi tháng người dân Việt Nam đã chi ra xấp xỉ 100 triệu USD, tương đương khoảng 220 tỷ đồng, để mua các loại ôtô có xuất xứ Trung Quốc. 

Lưu ý là số tiền này mới chỉ tính trên giá tính thuế của cơ quan hải quan, chưa bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí.

Số liệu này hẳn sẽ khiến nhiều người bất ngờ. Tuy nhiên, theo thông tin từ Bộ Công Thương, tuyệt đại đa số ôtô nhập khẩu từ Trung Quốc đều là xe tải và xe chuyên dụng, tỷ lệ xe du lịch là rất thấp.

Từ thực tế đó, theo đánh giá của nhiều chuyên gia, là một tín hiệu đáng mừng hơn là đáng lo. Tại cuộc họp báo của Bộ Công Thương mới đây, Phó cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, ông Trần Thanh Hải cho rằng “việc tăng lượng xe nhập khẩu là do sản xuất kinh - doanh đang tốt lên, hệ thống giao thông đã được nâng cấp, lưu thông hàng hóa nhiều, nhu cầu của người dân lớn nên điều này không đáng lo ngại”.

Trở lại với các con số. Cũng theo thống kê từ Tổng cục Hải quan, nhờ các loại xe tải và xe chuyên dụng nên ôtô nhập khẩu từ Trung Quốc tiếp tục đứng vị trí cao nhất trong số 12 nước và vùng lãnh thổ có xuất khẩu ôtô vào Việt Nam.

Xét theo nguồn gốc, xuất xứ thì ôtô nhập khẩu từ Hàn Quốc vẫn đứng ở vị trí thứ 2 với 14.224 chiếc về lượng và hơn 353 triệu USD về giá trị trong giai đoạn 7 tháng năm 2015. Trái ngược với Trung Quốc, ôtô nhập khẩu từ Hàn Quốc lại đa số là xe du lịch chở người dưới 10 chỗ ngồi mang 2 thương hiệu Hyundai và Kia.

Xu hướng tăng trưởng ôtô nhập khẩu cũng thể hiện ngày càng rõ nét với các loại xe từ quốc gia láng giềng Thái Lan. Trong 7 tháng, lượng xe nguyên chiếc nhập khẩu từ Thái Lan đạt 12.123 chiếc, tương ứng với giá trị kim ngạch 198,3 triệu USD, chỉ đứng sau Trung Quốc và Hàn Quốc và bỏ khá xa Nhật Bản.

Bên cạnh Thái Lan, một quốc gia Đông Nam Á khác là Indonesia cũng có lượng ôtô xuất khẩu vào Việt Nam khá cao, cụ thể là 1.582 chiếc và 16,5 triệu USD. Sự vươn lên của 2 nước cùng khu vực này là một sự chuẩn bị được xem là khá gấp gáp của các thương hiệu ôtô lớn cho thời điểm thuế suất thuế nhập khẩu ôtô từ ASEAN về mức 0% vào năm 2018.
 
Kim ngạch nhập khẩu ôtô theo xuất xứ 7 tháng 2015
STT Xuất xứ Lượng (chiếc) Giá trị (USD)
1 Ấn Độ 8.546 56.533.873
2 Anh 703 28.309.201
3 Canada 77 2.271.634
4 Đức 1.231 43.346.292
5 Hàn Quốc 14.224 353.596.600
6 Mỹ 1.852 72.345.201
7 Indonesia 1.582 16.532.960
8 Nga 228 10.082.500
9 Nhật Bản 3.464 143.417.536
10 Pháp 101 2.947.052
11 Thái Lan 12.123 198.332.156
12 Trung Quốc 18.008 696.160.010
Nguồn: Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính)
 

Đề nghị bỏ tội danh đánh bạc: “Có tiền thì đánh”
Đề nghị bỏ tội danh đánh bạc: “Có tiền thì đánh”

“Xổ số cũng là đánh bạc, tại sao không tổ chức cho dân chơi cho hợp lý và quản lý được?”...

Đề nghị bỏ tội danh đánh bạc: “Có tiền thì đánh”

Một số đại biểu Quốc hội chuyên trách đã đề nghị bỏ tội danh đánh bạc.

NGUYỄN LÊ
Góp ý hoàn thiện dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) tại hội nghị đại biểu Quốc hội chuyên trách, chiều 25/8, một số vị đại biểu đã đề nghị bỏ tội danh đánh bạc.

Bỏ những tội danh nào, bổ sung tội phạm mới gì cũng là nội dung được tập trung bàn thảo tại hội nghị.

“Xổ số cũng là đánh bạc”

Vị đại biểu đầu tiên lên tiếng đề nghị bỏ tội danh đánh bạc là ông Phạm Xuân Thường (Thái Bình).

Lý do đầu tiên được ông Thường nêu ra là do xử lý tội này rất yếu, trong khi chỗ nào cũng thấy có, từ cơ quan nhà nước đến đền chùa miếu mạo. Nhưng chỉ bắt được một số vụ, tính giáo dục không hiệu quả.

“Xổ số cũng là đánh bạc, tại sao không tổ chức cho dân chơi cho hợp lý và quản lý được?”, ông Thường đặt vấn đề.

Vẫn theo đại biểu này thì chính vì xử lý không nghiêm nên hiệu quả không tốt. Có vụ đầu tư rất nhiều công sức mới bắt được nhưng xử án treo hết, kể cả kẻ đứng đầu cũng án treo, nên có ý kiến của dân cho là đang thích bắt đánh bạc, ông Thường phát biểu.

“Nên bỏ tội đánh bạc vì để thì mất nhiều hơn được”, đại biểu Lê Đình Khanh (Hải Dương) đồng tình.

“Nên bỏ tội đánh bạc, đánh bạc có từ lâu đời rồi, người ta tự nguyện, có tiền thì đánh, không nên tư duy là sợ đánh bạc dẫn đến tội phạm khác, mà phải quản lý cho chặt thôi”, đại biểu Đỗ Văn Đương (Tp.HCM) góp ý.

Theo đại biểu Lê Đình Khanh (Hải Dương) thì tội đưa hối lộ không nên đưa vào luật hình sự mà phải xử nghiêm người nhận vì không có người nhận thì làm gì có ai đưa.

Đại biểu Trần Văn Độ cho rằng nên nghiên cứu bỏ tội đầu cơ, vì mua bán thế nào có lãi là quyền của người kinh doanh và phù hợp với kinh tế thị trường. Và quyền tự do kinh doanh đã được hiến định.

Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp Nguyễn Văn Hiện cho biết, một số vị đại biểu đề nghị cân nhắc bỏ một số tội danh khác. Như tội lây truyền HIV cho người khác, vì HIV đang tiến tới chữa được, trong khi các dịch bệnh khác rất nguy hiểm lại không quy định (ví dụ như Ebola).

Cũng được đề nghị bỏ còn có tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng, tội tổ chức tảo hôn, tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự và tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng .

Bổ sung tội bội tín, siết nợ?

Đề nghị bỏ nhiều tội, nhưng các đại biểu cũng đề nghị bổ sung một số tội phạm mới.

Đại biểu Trần Văn Độ đề nghị bổ sung tội siết nợ. Ông Độ phân tích, lâu nay người cho vay tiền rồi không đòi được nếu dùng vũ lực để đòi hoặc bắt cóc để siết nợ thường nhận hình phạt rất nghiêm khắc.

Nhưng trên thực tế việc chiếm dụng vốn xảy ra rất phổ biến, nhiều người có khả năng trả nợ nhưng không trả nên chủ nợ bất đắc dĩ siết nợ thì nếu xử lý cưỡng đoạt thì quá nặng nề.

Bổ sung tội siết nợ, theo đại biểu Độ, là nhằm tránh người có hành vi sử dụng tiền trái phép của người khác lại được bảo vệ.

Cũng liên quan đến vay không chịu trả, bội tín là tội danh mới được đại biểu Nguyễn Bá Thuyền đề nghị bổ sung. Nên có xử lý bội tín, vay không trả khiến nhân dân điên đầu lắm mà ra tòa dân sự biết bao giờ đòi được nên cần hình sự hóa tội bội tín, ông Thuyền lập luận.

Cũng như một số vị khác, đại biểu Thuyền tỏ ra sốt ruột khi lãng phí, đã nói rất nhiều nhưng vẫn chưa hình sự hóa được.

Tán thành với quan điểm của nhiều vị đại biểu Quốc hội, Ủy ban Tư pháp cho rằng cần thiết bổ sung các tội danh mới, đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, nhất là việc tội phạm hóa các hành vi vi phạm có tính chất phổ biến, đặc trưng và có tính nguy hiểm ngày càng cao trong các lĩnh vực về tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, công nghệ thông tin, viễn thông,... 

Thông Tư 42 Quy Định Về Kích Thước Thùng Hàng
Thông Tư 42 Quy Định Về Kích Thước Thùng Hàng

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2014/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THÙNG XE CỦA XE TỰ ĐỔ, XE XI TÉC, XE TẢI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về thùng xe của xe tự đ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ.

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc và xe tải (sau đây gọi chung là xe) tham gia giao thông đường bộ.

2. Thông tư này không áp dụng đối với thùng xe của các xe sau đây:

a) Xe được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

b) Xe được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu không tham gia giao thông đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp và sử dụng xe; các cơ quan quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định xe.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe tự đổ gồm các loại phương tiện sau: Ô tô tải tự đổ kể cả loại ô tô tải tự kéo, đẩy, nâng hạ thùng xe (kiểu Arm Roll Truck, Hook Lift Truck) có thùng xe là kiểu thùng hở; rơ moóc tải tự đổ; sơ mi rơ moóc tải tự đổ.

2. Xe xi téc gồm các loại phương tiện sau: Ô tô xi téc; rơ moóc xi téc; sơ mi rơ moóc xi téc kể cả xe xi téc chở hàng rời.

3. Xe tải gồm các loại phương tiện sau: Ô tô tải, rơ moóc tải, sơ mi rơ moóc tải, trừ các xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, các xe ô tô tải VAN, ô tô PICKUP chở hàng, ô tô chở hàng chuyên dùng và ô tô chở hàng loại khác được định nghĩa tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271: 2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng”, rơ moóc chuyên dùng và sơ mi rơ moóc chuyên dùng được định nghĩa tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211: 2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”.

4. Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở.

5. Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau, thành bên của thùng xe có thể mở được để xếp, dỡ hàng. Thùng hở bao gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ.

6. Thùng kín là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín; có thể bố trí cửa ở thành phía sau, thành bên của thùng xe để xếp, dỡ hàng.

7. Thùng bảo ôn là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt.

8. Thùng đông lạnh là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt và thiết bị làm lạnh.

9. Khối lượng riêng biểu kiến gv là tỷ lệ giữa khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của xe tự đổ (tấn) và thể tích chứa hàng của thùng xe (m3).

10. Chiều cao bên trong của thùng xe Ht (m) là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và trần thùng xe đối với thùng kín, thùng hở có mui phủ hoặc là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và điểm cao nhất của thành bên đối với thùng hở không có mui phủ (xem minh họa tại Phụ lục I của Thông tư này).

11. Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui, được lắp trên thùng hở, dùng để che phủ cho hàng hóa.

Điều 4. Quy định về thùng xe

1. Thùng xe phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho hàng hóa được chuyên chở, có sàn, các thành thùng phía trước, bên cạnh và phía sau. Thùng xe không được có các kết cấu để lắp được các chi tiết, cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng thể tích chứa hàng. Đối với thùng hở của loại sơ mi rơ moóc tải được thiết kế để chở hàng hóa và chở được công-ten-nơ thì còn phải bố trí các khóa hãm công-ten-nơ.

2. Thùng xe sau khi lắp đặt lên xe phải tuân thủ các yêu cầu sau:

a) Kích thước giới hạn cho phép của xe phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09 : 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô”, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11: 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc”.

Ngoài ra, đối với xe tự đổ, xe tải thì chiều dài toàn bộ của thùng xe phải tuân thủ yêu cầu về chiều dài toàn bộ của xe (L) theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

b) Chiều dài đuôi xe (ROH) không lớn hơn 60% của chiều dài cơ sở tính toán (WB) xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

c) Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông của xe và sự phân bố khối lượng trên các trục xe sau khi đã lắp thùng xe được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

d) Khối lượng phân bố lên vị trí chốt kéo (kingpin) của sơ mi rơ moóc tải, kể cả sơ mi rơ moóc tải chở công-ten-nơ (trừ loại sơ mi rơ moóc tải chở công-ten-nơ có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 10 m) phải đảm bảo không nhỏ hơn 35% khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông đối với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục từ ba trở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông đối với sơ mi rơ moóc tải có tổng số trục bằng hai.

3. Chiều cao Ht của thùng xe tải phải tuân thủ quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

4. Thể tích chứa hàng của thùng xe tự đổ được xác định theo các kích thước hình học bên trong lòng thùng xe và đảm bảo sao cho khối lượng riêng biểu kiến gv tuân thủ quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

5. Thể tích chứa hàng của thùng xe xi téc phải tuân thủ các yêu cầu sau:

a) Thể tích chứa hàng của thùng xe xi téc Vt (không tính đến thể tích của các cửa nạp hàng) được xác định theo các kích thước hình học bên trong của xi téc và không lớn hơn thể tích được xác định bằng khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông chia cho khối lượng riêng của loại hàng hóa chuyên chở nêu trong các tài liệu chuyên ngành hoặc theo trị số công bố của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Trường hợp hàng hóa chuyên chở có khối lượng riêng biến thiên trong dải trị số thì khối lượng riêng được ghi nhận theo giá trị trung bình của dải biến thiên.

b) Đối với xi téc chứa các loại khí hóa lỏng có khả năng dãn nở trong quá trình vận chuyển hoặc được nạp vào xi téc theo các điều kiện về áp suất và nhiệt độ nhất định thì thể tích chứa hàng được xác định như sau: Vt = 0,9 Vhh (trong đó Vhh là thể tích xi téc được xác định theo các kích thước hình học bên trong của xi téc).

c) Trường hợp không có tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật hoặc giữa trị số thể tích chứa hàng theo kết quả kiểm tra sai khác trên 10% so với tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của xe thì thể tích chứa hàng của xi téc được xác định bằng phương pháp đo kiểm thực tế.

Điều 5. Quy định về mui phủ

1. Tấm phủ phải là bạt che.

2. Khung mui

a) Được thiết kế đảm bảo ổn định và an toàn khi xe tham gia giao thông.

b) Khoảng cách giữa 2 thanh khung mui liền kề (t) không nhỏ hơn 0,55 m.

Điều 6. Hiu lc thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và thay thế Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kích thước giới hạn thùng chở hàng ô tô tải tự đổ, rơ moóc và sơ mi rơ moóc tải tự đổ, ô tô xi téc, rơ moóc và sơ mi rơ moóc xi téc tham gia giao thông đường bộ.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các xe sản xuất, lắp ráp

a) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kiểu loại xe có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này đã cấp cho cơ sở sản xuất, lắp ráp trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

b) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 cho các xe sản xuất, lắp ráp vẫn có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục đăng ký phương tiện, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2. Đối với các xe nhập khẩu

a) Các xe nhập khẩu có ngày cập cảng hoặc về đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu và Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kích thước giới hạn thùng chở hàng ô tô tải tự đổ, rơ moóc và sơ mi rơ moóc tải tự đổ, ô tô xi téc, rơ moóc và sơ mi rơ moóc xi téc tham gia giao thông đường bộ.

b) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đã được cấp cho các xe có ngày cập cảng hoặc về đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 vẫn có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu, đăng ký phương tiện và được sử dụng để giải quyết các thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

3. Các xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các xe đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 nhưng có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này thì vẫn được tiếp tục tham gia giao thông. Trường hợp vi phạm quy định về tải trọng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải những vướng mắc phát sinh để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam;
- Hiệp hội các Nhà sản xuất ô tô VN;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo GT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN (10).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

 

 

PHỤ LỤC I

HÌNH MINH HỌA CÁC LOẠI THÙNG XE
(Ban hành kèm theo Thông tư s 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Minh họa thành bên thùng xe:

Thùng hở không mui phủ

Thùng hở có mui phủ

Thành bên thùng kín

2. Minh họa thành trước và thành sau thùng hở có mui phủ

Thành trước thùng hở có mui phủ

Thành sau thùng hở có mui phủ

 

 

PH LC II

QUY ĐỊNH VỀ CHIỀU DÀI TOÀN BỘ CỦA XE (L), CHIỀU CAO BÊN TRONG CỦA THÙNG XE (Ht) VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN (gv)
(Ban hành kèm theo Thông tư s 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Stt

Loại phương tiện

L (m)

Ht (m)

gv (tấn/m³)

1

Xe tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 5 tấn

≤ 5,0

---

≥ 0,8

2

Xe tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông từ 5 tấn đến dưới 10 tấn.

≤ 6,0

---

≥ 1,2

3

Ô tô tải tự đổ và rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên;

Sơ mi rơ moóc tải tự đổ một trục.

≤ 7,0

---

4

Ô tô tải tự đổ và rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng ba;

Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng hai.

≤ 7,8

---

5

Ô tô tải tự đổ và rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn;

Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng ba.

≤ 9,3

---

6

Ô tô tải tự đổ và rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng năm;

Sơ mi rơ moóc tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn.

≤ 10,2

---

≥ 1,5

7

Ô tô tải và rơ moóc tải (thùng hở không có mui phủ)

---

≤ 0,3 Wt

---

8

Sơ mi rơ moóc tải (thùng hở không có mui phủ)

≤ 12,4

≤ 0,45

---

9

Ô tô tải và rơ moóc tải (thùng hở có mui phủ)

---

≤ 1,07 Wt

nhưng không lớn hơn 2,15 m, trừ các xe có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông không lớn hơn 5 tấn.

---

10

Sơ mi rơ moóc tải (thùng hở có mui phủ)

≤ 12,4

---

11

Xe tải (thùng kín, thùng bảo ôn, thùng đông lạnh)

Ô tô tải, rơ moóc tải có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông lớn hơn 5 tấn.

---

≤ 1,07 Wt

trừ ô tô tải thùng đông lạnh có máy lạnh gây ảnh hưởng tới việc nâng hạ cabin và sơ mi rơ moóc tải thùng đông lạnh.

---

Sơ mi rơ moóc tải.

≤ 12,4 trừ Sơ mi rơ moóc tải thùng đông lạnh.

---

Ghi chú: Wt là khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường.

 

PH LC III

NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ GHI NHẬN KHỐI LƯỢNG CHO PHÉP THAM GIA GIAO THÔNG CỦA XE CƠ GIỚI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư s 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Nguyên tắc tính toán xác định và ghi nhận

1.1. Đơn vị đo lường là “khối lượng” có tên đơn vị là kilogam và ký hiệu là kg theo quy định tại Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường và tiêu chuẩn TCVN 6529:1999 “Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.

1.2. Tải trọng trục và khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông (CPTGGT) của xe và đoàn xe được xác định theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ và Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT, nhưng trong mọi trường hợp không được lớn hơn giá trị tối đa cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất.

1.3. Nguyên tắc xếp tải

a) Nguyên tắc xếp tải đối với xe chở hàng: hàng hóa xếp trên xe phải dàn đều theo quy định.

b) Nguyên tắc xếp tải đối với xe xi téc: chất tải đúng loại hàng hóa chuyên chở (hoặc sử dụng nước để thay thế nếu phù hợp) dàn đều vào tất cả các khoang chứa hàng của xi téc.

1.4. Nguyên tắc xác định chiều dài cơ sở tính toán (WB): được xác định như mô tả tại Hình 1.

1.5. Nguyên tắc xác định chiều dài đuôi xe (ROH): được xác định như mô tả tại Hình 1.

Hình 1: Sơ đồ xác định WB và ROH

1.6. Trường hợp cụm trục có khoảng cách giữa hai trục liền kề khác nhau (d1≠d2) thì lựa chọn giá trị khoảng cách trục nhỏ hơn (d1 hoặc d2) để xác định tải trọng trục CPTGGT (xem mô tả tại Hình 2).

Hình 2: Sơ đồ xác định các thông số tính toán

2. Phương pháp tính toán xác định và ghi nhận

2.1. Phương pháp 1

2.1.1. Tính toán theo phương pháp lập phương trình cân bằng mô men tĩnh học, sử dụng giá trị khối lượng và tọa độ trọng tâm các thành phần tham gia để tính toán theo các giá trị tải trọng trục CPTGGT.

2.1.2. Vị trí trọng tâm hàng hóa được xác định theo nguyên tắc xếp hàng hóa nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này.

2.1.3. Khối lượng toàn bộ CPTGGT của xe thân liền (kể cả rơ moóc) được lựa chọn là giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị sau đây:

a) Giá trị được tính toán theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này.

b) Giá trị khối lượng toàn bộ của xe được điều chỉnh giảm theo quy định về công suất riêng của động cơ (đối với xe phải áp dụng).

2.1.4. Khối lượng toàn bộ CPTGGT của sơ mi rơ moóc được tính toán theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này (lựa chọn giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị được tính toán theo giá trị CPTGGT của: sơ mi rơ móc, tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơ moóc và ô tô đầu kéo sử dụng để tính toán).

2.2. Phương pháp 2

Xếp tải theo nguyên tắc nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này tới khi kết quả cân thực tế đạt tới một trong các giá trị tải trọng trục hoặc khối lượng toàn bộ CPTGGT nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này và ghi nhận giá trị khối lượng toàn bộ CPTGGT đạt yêu cầu. Phương pháp này áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp không xác định được vị trí trọng tâm hàng hóa.

b) Trường hợp cụm trục có từ ba trục trở lên có một trục phụ sử dụng hệ thống treo khí nén có thể điều chỉnh (xem mô tả tại Hình 2), giá trị tải trọng trục CPTGGT của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 8.000 kg trên một trục.

c) Trường hợp cụm trục kép có một trong hai trục là trục phụ sử dụng hệ thống treo khí nén có thể điều chỉnh, giá trị tải trọng trục CPTGGT của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 9.000 kg trên một trục./.

Sắp cấp Giấy phép lái xe quốc tế trên toàn Việt Nam
Sắp cấp Giấy phép lái xe quốc tế trên toàn Việt Nam

Tổng cục Đường bộ VN vừa có văn bản gửi Sở GTVT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuẩn bị các điều kiện để đổi GPLX quốc tế trên toàn quốc từ ngày 1/10 khi Thông tư 29 của Bộ GTVT có hiệu lực.

Theo Tổng cục Đường bộ VN, theo điều lệ Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968, Bộ GTVT đã ban hành Thông tư số 29 ngày 6/7/2015 quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế có hiệu lực từ ngày 1/10/2015. Hiện nay, Tổng cục Đường bộ VN đang tiến hành lập dự án, thiết kế thi công và hồ sơ mời thầu gói thầu Cung cấp thiết bị, xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm quản lý và sử dụng giấy phép lái xe quốc tế để tổ chức tập huấn, chuyển giao cho các Sở GTVT.

Để đảm bảo tiến độ tổ chức triển khai hệ thống quản lý cấp và sử dụng giấy phép lái xe quốc tế trên toàn quốc, Tổng cục Đường bộ VN đề nghị các Sở GTVT lựa chọn cán bộ am hiểu công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành tương tự để tham dự lớp tập huấn, chuyển giao hệ thống phần mềm quản lý giấy phép lái xe quốc tế để có thể tự tổ chức triển khai, vận hành và quản lý ngay tại Sở GTVT.

Các Sở GTVT nghiên cứu quy trình cấp, quản lý giấy phép lái xe quốc tế theo quy định tại Thông tư số 29 để áp dụng vào thực tế như: tiếp nhận đơn đề nghị cấp giấy phép lái xe quốc tế, xử lý và cập nhật thông tin người có nhu cầu đổi GPLX quốc tế, chụp ảnh chân dung và thu nhận chữ ký điện tử... Bên cạnh đó, để đảm bảo cho việc vận hành, lưu trữ và khai thác hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe địa phương, Tổng cục cũng yêu cầu Sở GTVT các địa phương cần xem xét, đánh giá lại hệ thống trang thiết bị hiện tại, có kế hoạch đầu tư, bổ sung nâng cấp trang thiết bị như, máy chủ, máy tính trạm, đường truyền, máy in, kinh phí tổ chức thực hiện dự án...

<< < 1 2 3 4 5  >   >>  

shisha điện tử Hà Nội