Hỗ trợ

TƯ VẤN: 0905.618.666 Skype Yahoo

PHỤ TÙNG: 0911.681.681 Skype Yahoo

KỸ THUẬT: 0911.562.562 Skype Yahoo

  • TẬP ĐOÀN CIMC
  • TẬP ĐOÀN SINOTRUK

Quy trình, Thủ tục đăng ký đăng kiểm xe ô tô
Quy trình, Thủ tục đăng ký đăng kiểm xe ô tô
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XE VÀ LÀM GIẤY TỜ LƯU HÀNH
 
 
Rút gọn: sẽ gồm 3 bước ở 3 cơ quan riêng biệt là: Nộp thuế trước bạ- Chi cục Thuếđăng ký xe bốc biển số-Phòng CSGT và cuối cùng là Đăng Kiểm xe- TT ĐK
 

1/ NỘP THUẾ TRƯỚC BẠ.

+ Địa điểm: Tại chi cục thuế
+ Tờ khai nộp thuế trước bạ: lấy ở chi cục thuế cơ quan đăng ký kinh doanh, mỗi bộ hồ sơ chuẩn bị 2 tờ khai nộp thuế và kí tên đóng dấu của người đại diện nếu là tổ chức cơ quan, công ty.
+ Tờ khai nguồn gốc xuất xứ của Hải Quan (Nếu là xe nhập)
+ Giấy chứng nhận đăng kiểm của cục đăng kiểm Việt Nam(Nếu là xe cơ giới) – Xe máy thì chỉ cần giấy chứng nhận xuất xưởng thôi.
+ Hóa đơn Giá trị gia tăng của xe đó. Lưu ý một số xe nếu xuẩt hóa đơn quá cao thì sẽ áp thuế ko theo khung thuế trước bạ mà theo % hóa đơn xuất.
+ Giấy đăng kí kinh doanh + mã Số Thuế.
Toàn bộ giấy tờ phô tô mỗi thứ 1 bản.
Kèm theo giấy giới thiệu nếu bạn là doanh nghiệp, công ty, tổ chức…ko phải tài sản của cá nhân.
Sau khi đã chuẩn bị bộ hồ sơ đem trình cơ quan thuế tại quầy thu hồ sơ Trước bạ. Cơ Quan Thuế sẽ tiến hành áp thuế và xuất cho một tờ lệ phí trước bạ phải đóng, rồi mang tờ áp thuế đó đến Kho bạc nhà nước chỗ nào cũng được (nhưng nhớ mang theo tiền để đóng thuế). Sau khi kho bạc thu tiền mang hóa đơn đó quay trờ  lại Chi cục thuế vừa nộp hồ sơ trước bạ để lấy biên lai thu tiền lệ phí trước bạ kèm theo bộ hồ sơ gốc nộp cho họ.
Như vậy là toàn bộ phần Trước bạ đã xong, còn ai muốn tìm hiểu vì Sao gọi là Trước Bạ thì mời tham khảo tại từ điển ngôn ngữ Việt Nam.
 

2/ ĐĂNG KÍ XE.

+ Địa điểm: tại phòng CSGT Đường bộ tại địa bàn mình đăng ký kinh doanh.
+ Hồ sơ:
·        Tờ khai đăng ký xe theo mẫu của CSGT. Dán số khung số máy đã được cà vào đó, sau đó ký tên đóng dấu của người đại diện nếu là Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Chỉ cần 1 bản duy nhất cho một bộ HS
·        Đăng kiểm của cục đăng kiểm Việt nam.cái này phô tô 1 bản để họ kiểm tra rồi mình giữ lại bản gốc để đi làm đăng kiểm.
·        Hóa đơn VAT.
·        Biên lai nộp thuế trước bạ.
·        Giấy giới thiệu.
Sau khi đã tiến hành đủ hồ sơ mang tới Phòng CSGT Đường bộ.Ví dụ ở HN- Nếu hồ sơ các bạn thuộc quận Thanh Xuân, Đống Đa, Từ Liêm – xin mời mang hồ sơ qua 1234 Láng nộp.
Công đoạn tiếp sau khi chuẩn bị xong hồ sơ.
+ Kiểm tra hồ sơ: được duyệt bởi POLICE. Kiểm tra hồ sơ ở đây là kiểm tra số khung số máy, kiểm tra những thiếu sót như các loại giấy tờ. Hồ sơ đầy đủ nhưng vấn đề ở chỗ là phần kiểm tra SK, SM theo nguyên tắc thì cán bộ phải kiểm tra thực tế nhưng thực tế thì lại ko có trường hợp kt thực tế. Loằng ngoằng nhỉ Nếu 1 chiếc xe Tải 4 chân đánh vào Thành phố giữa lúc đường cấm thì có được ko vừa mất công đánh, vừa tốn dầu mà đường thì cấm. Khó thể nhỉ ! Ok đã kiểm tra xe xong thì Police ký vào giấy thì chuyển sang công đoạn tiếp theo.
+ Bốc biển số: mang toàn bộ HSơ tới khu vực Bốc biển số
+ Sau khi bốc được biển số đẹp thì Cán bộ cho một giấy hẹn đến lấy đăng ký xe, thông thường sau 3 ngày sẽ có đăng ký xe.
+ Mang giấy hẹn qua phòng lấy biển số. lệ phí Ô tô 150K/ Biển. Xe máy thì chẳng đáng bao nhiu.
 Như vậy là đã gần xong đăng ký.
 

3/ ĐĂNG KIỂM LƯU HÀNH XE.

+ Địa điểm: Trung Tâm đăng kiểm. Lưu ý khi đăng kiểm lưu hành lần đầu bắt buộc phải đăng kiểm ở tỉnh thành nơi bạn đăng ký xe.
+ Hồ sơ: tớ thấy hồ sơ cực đơn giản, mang mỗi cái Giấy chứng nhận đăng kiểm của cục đăng kiểm VN vào + Giấy hẹn lấy đăng ký + mua bảo hiểm Trách Nhiệm Dân Sự cho xe nữa là Ok, đánh xe vào- Khám. Sau Khi khám xong thì Sổ Đăng Kiểm Lưu Hành đã có nhưng TT Đăng Kiểm sẽ ko đưa cho bạn mà cho bạn một giấy hẹn có giá trị 15 ngày. Sau 3 ngày lấy đăng ký xe thì mang tới mà lấy Sổ Đăng kiểm. 
 
Thế là 3 ngày sau bạn đã có toàn bộ Giấy Tờ.

      Toàn bộ thủ tục nếu tổ chức khéo léo thì chỉ mất trong vòng một ngày!

Bài viết của Đại Việt 

Giá xe dự toán một số chủng loại HOWO SINOTRUK
Giá xe dự toán một số chủng loại HOWO SINOTRUK

SINOTRUK 6*4 T5G TRAILER TRUCK

ĐẦU KÉO T5G 6X4

- Model: ZZ4257N324GC1,

- Cabin:T5G-V ( Có hai giường nằm , đầy đủ phụ kiện)

- Color:HOWO Green

- Model động cơ: MC07.34-30 (Công nghệ MAN ĐỨC)

- Công suất: 336 HP (Euro III)

- Cầu trước: VGD060QB

- Cầu sau: MCY13Q

- Lốp:11.00R20 + 1 Quả dự phòng

- Model hộp số: HW19712CL (12 tiến, 02 lùi, 2 tầng hộp số hợp kim nhôm có số C chậm)

- Bình dầu:400L

-Tự Trọng Xe: 8,100KGS

 

Số TT

Thông số kỹ thuật

Giá Tham Khảo

 

 

 

1

 

SINOTRUK 6*4 T5G TRAILER TRUCK

ĐẦU KÉO T5G 6X4

- Model: ZZ4257N324GC1,

- Cabin:T5G-V ( Có hai giường nằm , đầy đủ phụ kiện)

- Color:HOWO Green

- Model động cơ: MC07.34-30 (Công nghệ MAN ĐỨC)

- Công suất: 336 HP (Euro III)

- Cầu trước: VGD060QB

- Cầu sau: MCY13Q

- Lốp:11.00R20 + 1 Quả dự phòng

- Model hộp số: HW19712CL (12 tiến, 02 lùi, 2 tầng hộp số hợp kim nhôm có số C chậm)

- Bình dầu:400L

-Tự Trọng Xe: 8,100KGS

 

 

 

1.050,000.00

 

 

 

 

2

SINOTRUK 6X4 HOWO- T7H ĐẦU KÉO

- Model xe: ZZ4257V324HC1B

-Cabin:T7H-G(Có hai giường nằm, đầy đủ phụ kiện)

- Công suất động cơ: 390hp (Euro III)

- Model động cơ :MC11.39-30

- Model hộp số:HW19712CL 12 số tiến hai số lùi, có số chậm, hộp số hợp kim nhôm.

- Cầu trước: HF7 (Phanh Đĩa)

- Cầu sau :MCY13Q

- Lốp:12.00R22.5(Không săm)

- Có ốp lốp toàn bộ.

 

 

 

 

1.210.000.00

3

SINOTRUK 6X4 A7 Đầu kéo.

- Model: ZZ4257N3247N1B

-Cabin:A7-G(Có hai giường nằm, Điều hoà, CD , ghế hơi, cửa kính điện, nâng cabin, điện và thuỷ lực)

- Màu sắc:  Tuỳ chọn

- Công suất động cơ:375hp (Euro III)

- Model động cơ: WD615.96E

- Hộp Số Model: HW19710T

- Cầu Trước: HF9(Phanh Tang trống)

- Cầu sau model: HC16 cầu dầu

- Lốp :12.00R20 -22Pr

- Bình dầu :600L

- Other specification as Manufacturer Standard

1.000.000.00

 

 

4

SINOTRUK 6X4 A7 ĐẦU KÉO

- Model: ZZ4257V3247N1B

-Cabin:A7-G(Có hai giường nằm, Điều hoà, CD , ghế hơi, cửa kính điện, nâng cabin, điện và thuỷ lực)

- Màu Sắc: Tự chọn

- Công suất động cơ:420hp (Euro III)

- Model động cơ: D12.42

- Model Hộp số: HW19710T có trợ lực

- Cầu trước: HF9(Phanh Tang trống)

- Cầu sau: HC16(Tỷ số truyền 4.42)

- Lốp:12.00R20 -22pr

- Bình dầu:600L

1.050.000.000

5

SINOTRUK 6X4 A7 ĐẦU KÉO

- Model: ZZ4257V3247N1B

-Cabin:A7-G(Có hai giường nằm, Điều hoà, CD , ghế hơi, cửa kính điện, nâng cabin, điện và thuỷ lực)

- Màu Sắc: Tự chọn

- Công suất động cơ:420hp (Euro III)

- Model động cơ: D12.42-30 (Phun Điện Tử)

- Model Hộp số: HW19710T có trợ lực

- Cầu trước: HF9(Phanh Tang trống)

- Cầu sau: HC16

- Lốp:12.00R20 -22pr

- Bình dầu:600L

1.080.000.000

7

SƠMI- RƠMOOC TẢI TỰ ĐỔ 3 TRỤC – SINOTRUK

  • Kích thước tổng thể: 9260 x 2.500 x 3700 mm
  • Kích thước lòng thùng: 8000x2300x1400mm
  • Qui cách lốp: 1200R20 (Lốp bố thép 2 đồng tiền 18 bố) + 01 quả dự phòng.
  • Loại 3 trục, trục FUWA 13 tấn
  • Hệ thống thuỷ lực nâng hạ ben: HYVA 196 4 đốt

Xe mới 100%, sản xuất năm 2015

 

765.000.000

8

MOOC THÙNG CIMC

- Model: ZJV9405CLXDY

- Màu xanh: Bộ Đội

- Lốp: 1200R22.5-Double coins (13 pieces) Hai Đồng tiền

- Trục: 03 Trục, FUWA 13T

- Kích Thước Thùng: 12400×2460×2150mm

- Chốt Kéo: 90#

- Other specification product as Manufacturer Standard.

Loại chân nâng giá

480.000.000

Loại chân không nâng 450.000.000

Thông Báo Thay Đổi Địa Chỉ Văn Phòng Giao Dịch
Thông Báo Thay Đổi Địa Chỉ Văn Phòng Giao Dịch

Kính gửi: 

- Quý Khách hàng thân mến 

- Đối tác của công ty 

- Các ban ngành liên quan

Công ty chúng tôi trân trọng thông báo việc thay đổi trụ sở làm việc từ địa chỉ cũ là: 

- Tầng 8 toà nhà Sacombank, Số 2 (A11-A22) Lê Đức Thọ, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội 

- Số điện thoại cũ: 04.628.3333.2 

Từ Ngày 14 tháng 11 năm 2016 chúng tôi chuyển sang địa chỉ văn phòng mới tại địa chỉ: 

- Tầng 6 Tháp A, Toà Nhà Sông Đà, Đường Phạm Hùng, Quận Nam Từ Liêm , TP Hà Nội.

- Số điện thoại mới: 04.376.33.333

Chúng tôi xin trân trọng thông báo sự bất tiện này Cũng là khởi đầu cho mọi việc thuận lợi hơn. 

Trân Trọng Cảm ơn. 

Quy Tắc Đọc Số Khung (VIN) của xe SINOTRUK
Quy Tắc Đọc Số Khung (VIN) của xe SINOTRUK

Ví Dụ Số VIN của xe này là LZZACKFB01A000009B

LZZ       ACKKB0      1A000009

LZZ : mã quốc tế Của Tập Đoàn Sinotruk

ACKKB0 :  A:  Nhãn hiệu xe, loại cabin

                    C:  Loại xe và đặc trưng của thùng xe

                    K:  Loại động cơ và tổng trọng lượng xe

                    K:  Phạm vi công suất của động cơ

                    B:  Khoảng cách trục và hệ thống phanh

                    0:  Mã kiểm nghiệm

 

1A000009:  1:  Năm sản xuất

                    A: Xưởng lắp ráp

                    000009: số thứ tự của xe.

Dưới đây là diễn giải chi tiết

QUY TẮC ĐÁNH SỐ VIN XE CỦA SINOTRUK

  1. Phạm vi

Tiêu chuẩn này quy định quy tắc đánh số VIN (nhận biết xe ) của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Sinotruk Trung Quốc.

Tiêu chuẩn này phù hợp với tất cả các loại nhãn hiệu xe do tập đoàn Sinotruk sản xuất.

  1. Tổ hợp mã nhận biết xe

 

Mã nhận biết xe ( VIN -

Bộ phận thứ nhất là mã quốc tế (WMI – World Manufacter Identifier ) , bộ phận thứ 2 là miêu tả chiếc xe (VDS - Vehicle Descriptive Section), bộ phận thứ 3 là phần nhận biết xe (VIS - Vehicle Identifier Section )

  1. Bộ phận thứ nhất (WMI) – mã quốc tế do 3 chữ hoặc số tổ hợp thành, dựa vào nghị định GB16737, do những cơ quan có liên quan của quốc gia quy định. Tập đoàn Sinotruk Trung Quốc đã thông qua mã quốc tế WMI được cho phép sử dụng như sau :

LLZ – Sử dụng cho xe chở hàng ( bao gồm xe chở hàng phổ thông, ben tự đổ, đầu kéo, xe việt dã và xe chuyên dụng), xe mooc và xe chở hàng chưa

LZK – Sử dụng cho xe khách hoặc xe khách chưa hoàn chỉnh.

  1. Bộ phận thứ hai : phần miêu tả xe VDS – phần miêu tả xe do 6 chữ hoặc số tổ hợp thành, bộ phận này có thể phân biệt những đặc trưng thông thường của xe, căn cứ vào nghị định GB16737, quy định của mỗi chữ và số được quy định như sau :
    1. Chữ cái đầu tiên của VDS chỉ nhãn hiệu xe và loại hình cabin ( hoặc đặc trưng của thân xe ), quy định cụ thể như sau :

 

BẢNG 1: NHÃN HIỆU XE VÀ LOẠI HÌNH CABIN ( HOẶC ĐẶC TRƯNG CỦA THÂN XE)

NHÃN HIỆU

 

LOẠI HÌNH CABIN ( HOẶC ĐẶC TRƯNG CỦA THÂN XE)

 

  •  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Cabin 4 cửa

  1.  
  •  
  1.  

Cabin đầu ngang 2 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  
  •  

(HOÀNG HÀ)

Cabin 4 cửa

  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Loại xe khách có thân chở hàng

  1.  

Loại xe khách có thân bán chở hàng

  1.  

Cabin đầu ngang 2 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  

Cabin đầu bằng tay lái bên trái

  1.  
  1.  

Cabin 4 cửa

  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  
  1.  

(NGŨ NHẠC)

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Cabin đầu bằng tay lái bên trái

  1.  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  

 

 

  1. Chữ cái hoặc số thứ hai của VDS miêu tả loại hình, đặc trưng của thùng xe và động cơ ( hoặc động cơ điện ). Loại hình xe được phân chia theo quy định GB/T 3730 và GB/T 17350. Quy định cụ thể xem bảng 2.

BẢNG 2: MÃ PHÂN BỐ CỦA LOẠI HÌNH XE, ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE VÀ ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

  •  

LOẠI HÌNH XE,ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE

BỐ TRÍ CỦA ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

 

 

  •  

LOẠI HÌNH XE,ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE

BỐ TRÍ CỦA ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

 

  1.  

Xe chở hàng phổ thông

Bố trí phía trước

  1.  

Chasiss xe điện không có đường ray

 

  1.  

Chassi xe tải loại 2

  1.  

Xe khách hai tầng

phía sau

  1.  

Chassi xe tải loại 3

  1.  

Xe điện không có đường ray

  1.  

Đầu kéo mooc

  1.  

Xe khách có khớp nối

  1.  

Xe ben tự đổ

  1.  

Xe bus trong thành phố

  1.  

Chasiss xe ben

  1.  

Chasiss xe bus điện

Không có thiết bị điện

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Xe khách đường dài

  1.  

Xe nâng

  1.  

Mooc lửng

  1.  

Mooc thùng

  1.  

Mooc sàn

  1.  

Xe tải

  1.  

Xe tải

  1.  

Xe téc

  1.  

Xe téc

  1.  

Xe tự đổ chuyên dụng

  1.  

Mooc tự đổ

  1.  

Xe kết cấu đặc chủng

  1.  

Mooc thùng

  1.  

Xe khách loại nhỏ

  1.  

Mooc xe nâng

  1.  

Xe kbus trong thành phố

  1.  

Mooc xe vận chuyển xe

  1.  

Chasiss xe khách

phía sau

  1.  

Mooc xe đặc chủng

 

  1. Chữ hoặc số thứ 3 thể hiện loại hình Chasiss và thông số kỹ thuật chính của xe
  1. Đối với xe chở hàng hoặc chasiss của nó dùng cầu hình và tổng khối lượng xe ( tấn ) để biểu thị. Chính xác đến hàng đơn vị.

BẢNG 3: MÃ CẤU HÌNH VÀ TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

Đơn vị : tấn

CẤU HÌNH

 

TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

  1.  
  •  

 

CẤU HÌNH

 

TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤60

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤80

  1.  
  •  
  1.  
  1.  

m≤90

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤100

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

 

 

  •  
  1.  

 

 

 

  1.  
  1.  

 

 

 

 

  1. Đối với xe khách và chasiss xe khách dùng mã cấu hình và tổng độ dài (met) để biểu thị. Chính xác đến hàng đơn vị.

 

 

 

BẢNG 4: MÃ CẤU HÌNH VÀ TỔNG CHIỀU DÀI

CẤU HÌNH

TỔNG CHIỀU DÀI  (L)

  •  

 

CẤU HÌNH

TỔNG CHIỀU DÀI (L)

  •  
  1.  

Xe đơn chiếc, L≤ 8

  1.  
  1.  

Xe đơn chiếc, L≤ 12

  1.  

Xe đơn chiếc, 8<L≤9

  1.  

Xe đơn chiếc, L>12

  1.  

Xe đơn chiếc, 9<L≤10

  1.  

Xe có khớp nối, L≤ 16

  1.  

Xe đơn chiếc, 10 <L≤11

  1.  

Xe có khớp nối, L>16

  1.  

Xe đơn chiếc, L>11

  1.  

 

 

 

  1. Đối với mooc thì dùng số trục của mooc và tổng trọng lượng (tấn) để biểu thị. Tổng trọng lượng chính xác đến hàng đơn vị.

 

BẢNG 5: MÃ SỐ TRỤC VÀ TỔNG TRỌNG LƯỢNG CỦA MOOC

Đơn vị : tấn

CẤU HÌNH

TỔNG TRỌNG LƯỢNG

  1.  
  •  

 

CẤU HÌNH

TỔNG TRỌNG LƯỢNG

  1.  
  •  

Trục đơn

  1.  
  1.  

Trục kép

29

  1.  

14

  1.  

33

  1.  

17

  1.  
  1.  
  1.  

20

  1.  

Ba trục

  1.  
  1.  

24

  1.  

35

  1.  

28

  1.  

39

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Trục kép

  1.  
  1.  

Ba trục trở lên

  1.  
  1.  

22

  1.  
  1.  
  1.  

25

  1.  

 

 

 

 

  1.  

4 Chữ và số của VDS biểu thị công suất, nhiên liệu,…của động cơ ( hoặc động cơ điện), đối với loại xe cấu hình không có động cơ, sẽ có chữ Z, công suất của động cơ ( hoặc động cơ điện) chinh xác đến hàng đơn vị, quy tắc làm tròn số GB/T 8170. Cụ thể như sau:

BẢNG 6 : MÃ PHẠM VI CÔNG SUẤT, NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ ( ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

PHẠM VI CÔNG SUẤT (P)

LOẠI NHIÊN LIỆU

CHÚ THÍCH

kW

PS

6

P≤50

P≤68

Diezel

Tubo

B

50

68

C

59

80

D

70

95

E

85

115

F

99

135

G

118

160

H

140

190

K

165

225

M

190

259

N

220

300

S

257

350

V

294

400

W

331

<450P≤510

X

375

510

Y

P>430

P>585

Z

Không có động cơ ( như mooc)

A

P≤100

P≤136

 

Động cơ

5

P>100

P>136

1

P≤110

P≤150

Khí ga

Động cơ khí ga

2

110

150

3

P>184

P>250

 

  1. Mã thứ 5 của VDS biểu thị khoảng cách trục và hệ thống phanh

Đối với xe 2 chân, 3 chân, thì chỉ cự ly đường trung tâm của trục 1, 2 ( Xe 6×2 cầu trước 2 trục lái, chỉ cự ly đường trung tâm trục 2,3); đối với xe 4 chân, chỉ cự ly đường trung tâm trục 2, 3; đối với xe trên 4 chân, chỉ cự ly đường trung tâm giữa hai trục gần nhau , đối với mooc, chỉ cự ly đường trung tâm từ chốt kéo đến trục thứ nhất. Cự ly (dm) chính xác đến hàng đơn vị, quy tắc làm tròn số GB/T 8170. Cụ thể như sau:

BẢNG 7: MÃ TRỤC XE VÀ HỆ THỐNG PHANH

  •  

KHOẢNG CÁCH (S)

HỆ THỐNG PHANH

 

  •  

KHOẢNG CÁCH (S)

HỆ THỐNG PHANH

  1.  
  1.  

Phanh điện áp

  1.  

47< S ≤51

Phanh điện áp

  1.  

30< S ≤33

  1.  

51< S ≤56

  1.  
  •  
  1.  

56< S ≤61

  1.  

36≤ S ≤39

  1.  

61< S ≤67

  1.  
  •  
  1.  

67< S ≤76

  1.  

43≤S ≤47

  1.  
  1.  

 

  1. Mã thứ 5 của VDS là mã kiểm nghiệm

Mã kiểm nghiệm có thể là số từ 0 – 9 hoặc chữ cái “X”, tác dụng của nó là kiểm tra tính tính xác của việc ghi chép số VIN. Nhà máy chế tạo sau khi xác định 16 mã số khác, mã kiểm nghiệm có thể tính theo cách sau :

  1. Giá trị đối ứng của số và chữ trong số VIN

 

BẢNG 8 : GIÁ TRỊ ĐỐI ỨNG CỦA CÁC CHỮ SỐ TRONG SỐ VIN

Số trong VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

BẢNG 9 : GIÁ TRỊ ĐỐI ỨNG CỦA CÁC CHỮ CÁI TRONG SỐ VIN

Chữ cái trong VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Dựa vào bảng 10, chỉ định mỗi đơn vị một hệ số

BẢNG 10: HỆ SỐ ĐỐI ỨNG CHO MỖI ĐƠN VỊ TRÊN SỐ VIN

Vị trí trên VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Lấy hệ số mỗi đơn vị của 16 chữ số nhân với chữ số của đơn vị này hoặc giá trị đối ứng của mỗi chữ cái, lấy tích chia cho 11.
  2. Số dư sau khi trừ đi chính là số kiểm nghiệm, nếu số dư là 10 thì chữ cái tương ứng là “X”.
    1. Bộ phận thứ 3 (VIS)—bộ phận miêu tả xe gồm 8 chữ, số tổ hợp thành, theo yêu cầu 16735, mỗi đơn vị có một quy định như sau:
      1. Mã số đầu tiên của VIS biểu thị năm sản xuất của xe, xem bảng 11.

 

 

 

 

 

 

BẢNG 11: MÃ NĂM

  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Mã số thứ hai biểu thị nhà máy lắp ráp, xem bảng 12

BẢNG 12: MÃ NHÀ MÁY LẮP RÁP

NHÀ MÁY LẮP RÁP

  •  

Công ty cổ phần xe tải Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  
  1.  

Công ty cổ phần xe đặc chủng Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe  thương mại Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe khách Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe chuyên dụng Thanh Đảo tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  
  1.  

Công ty cổ phần xe chuyên dụng Ngũ Nhạc, Thái An tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe thương mại Tế Ninh tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

 

  1. Mã số 3 1 8 của VIS thể hiện số thứ tự sản xuất ( số sê ri), bắt buộc phải là chữ số.
  1. Giải thích

Khi nhân công đọc mã nhận biết xe chỉ có thể dùng số Ả Rập và chữ cái La Mã viết hoa dưới đây :

  1.        2  3  4  5  6  7  8  9  0

A  B  C  D  E  F  G  H  J  K  L  M  N  P  R  S  T  U  V  W  X  Y  Z

( Không được sử dụng chữ cái O, I, Q)

  1. Quy tắc đánh mã số nhận biết xe (VIN)
    1. Bộ phận đánh số

Xe hoàn chỉnh và xe không hoàn chỉnh do tập đoàn Sinotruk Trung Quốc s

<< < 1 2 3 4  >   >>  

Nội thất phòng khách bàn ghế phòng khách Mẫu bàn ghế phòng khách
0905 618 666