Hỗ trợ

MUA XE - TƯ VẤN: 097.981.2222 Skype Yahoo

PHỤ TÙNG: 0911.681.681 Skype Yahoo

KỸ THUẬT: 0911.562.562 Skype Yahoo

  • TẬP ĐOÀN CIMC
  • TẬP ĐOÀN SINOTRUK
Thông Báo Thay Đổi Địa Chỉ Văn Phòng Giao Dịch
Thông Báo Thay Đổi Địa Chỉ Văn Phòng Giao Dịch

Kính gửi: 

- Quý Khách hàng thân mến 

- Đối tác của công ty 

- Các ban ngành liên quan

Công ty chúng tôi trân trọng thông báo việc thay đổi trụ sở làm việc từ địa chỉ cũ là: 

- Tầng 8 toà nhà Sacombank, Số 2 (A11-A22) Lê Đức Thọ, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội 

- Số điện thoại cũ: 04.628.3333.2 

Từ Ngày 14 tháng 11 năm 2016 chúng tôi chuyển sang địa chỉ văn phòng mới tại địa chỉ: 

- Tầng 6 Tháp A, Toà Nhà Sông Đà, Đường Phạm Hùng, Quận Nam Từ Liêm , TP Hà Nội.

- Số điện thoại mới: 04.376.33.333

Chúng tôi xin trân trọng thông báo sự bất tiện này Cũng là khởi đầu cho mọi việc thuận lợi hơn. 

Trân Trọng Cảm ơn. 

Quy Tắc Đọc Số Khung (VIN) của xe SINOTRUK
Quy Tắc Đọc Số Khung (VIN) của xe SINOTRUK

Ví Dụ Số VIN của xe này là LZZACKFB01A000009B

LZZ       ACKKB0      1A000009

LZZ : mã quốc tế Của Tập Đoàn Sinotruk

ACKKB0 :  A:  Nhãn hiệu xe, loại cabin

                    C:  Loại xe và đặc trưng của thùng xe

                    K:  Loại động cơ và tổng trọng lượng xe

                    K:  Phạm vi công suất của động cơ

                    B:  Khoảng cách trục và hệ thống phanh

                    0:  Mã kiểm nghiệm

 

1A000009:  1:  Năm sản xuất

                    A: Xưởng lắp ráp

                    000009: số thứ tự của xe.

Dưới đây là diễn giải chi tiết

QUY TẮC ĐÁNH SỐ VIN XE CỦA SINOTRUK

  1. Phạm vi

Tiêu chuẩn này quy định quy tắc đánh số VIN (nhận biết xe ) của công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Sinotruk Trung Quốc.

Tiêu chuẩn này phù hợp với tất cả các loại nhãn hiệu xe do tập đoàn Sinotruk sản xuất.

  1. Tổ hợp mã nhận biết xe

 

Mã nhận biết xe ( VIN -

Bộ phận thứ nhất là mã quốc tế (WMI – World Manufacter Identifier ) , bộ phận thứ 2 là miêu tả chiếc xe (VDS - Vehicle Descriptive Section), bộ phận thứ 3 là phần nhận biết xe (VIS - Vehicle Identifier Section )

  1. Bộ phận thứ nhất (WMI) – mã quốc tế do 3 chữ hoặc số tổ hợp thành, dựa vào nghị định GB16737, do những cơ quan có liên quan của quốc gia quy định. Tập đoàn Sinotruk Trung Quốc đã thông qua mã quốc tế WMI được cho phép sử dụng như sau :

LLZ – Sử dụng cho xe chở hàng ( bao gồm xe chở hàng phổ thông, ben tự đổ, đầu kéo, xe việt dã và xe chuyên dụng), xe mooc và xe chở hàng chưa

LZK – Sử dụng cho xe khách hoặc xe khách chưa hoàn chỉnh.

  1. Bộ phận thứ hai : phần miêu tả xe VDS – phần miêu tả xe do 6 chữ hoặc số tổ hợp thành, bộ phận này có thể phân biệt những đặc trưng thông thường của xe, căn cứ vào nghị định GB16737, quy định của mỗi chữ và số được quy định như sau :
    1. Chữ cái đầu tiên của VDS chỉ nhãn hiệu xe và loại hình cabin ( hoặc đặc trưng của thân xe ), quy định cụ thể như sau :

 

BẢNG 1: NHÃN HIỆU XE VÀ LOẠI HÌNH CABIN ( HOẶC ĐẶC TRƯNG CỦA THÂN XE)

NHÃN HIỆU

 

LOẠI HÌNH CABIN ( HOẶC ĐẶC TRƯNG CỦA THÂN XE)

 

  •  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Cabin 4 cửa

  1.  
  •  
  1.  

Cabin đầu ngang 2 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  
  •  

(HOÀNG HÀ)

Cabin 4 cửa

  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Loại xe khách có thân chở hàng

  1.  

Loại xe khách có thân bán chở hàng

  1.  

Cabin đầu ngang 2 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  

Cabin đầu bằng tay lái bên trái

  1.  
  1.  

Cabin 4 cửa

  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  
  1.  

(NGŨ NHẠC)

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Cabin đầu bằng tay lái bên trái

  1.  
  1.  

Cabin đầu ngang 1 giường

  1.  

Chasiss xe chở hàng không có đầu kéo

  1.  

 

 

  1. Chữ cái hoặc số thứ hai của VDS miêu tả loại hình, đặc trưng của thùng xe và động cơ ( hoặc động cơ điện ). Loại hình xe được phân chia theo quy định GB/T 3730 và GB/T 17350. Quy định cụ thể xem bảng 2.

BẢNG 2: MÃ PHÂN BỐ CỦA LOẠI HÌNH XE, ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE VÀ ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

  •  

LOẠI HÌNH XE,ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE

BỐ TRÍ CỦA ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

 

 

  •  

LOẠI HÌNH XE,ĐẶC TRƯNG CỦA THÙNG XE

BỐ TRÍ CỦA ĐỘNG CƠ ( HOẶC ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

 

  1.  

Xe chở hàng phổ thông

Bố trí phía trước

  1.  

Chasiss xe điện không có đường ray

 

  1.  

Chassi xe tải loại 2

  1.  

Xe khách hai tầng

phía sau

  1.  

Chassi xe tải loại 3

  1.  

Xe điện không có đường ray

  1.  

Đầu kéo mooc

  1.  

Xe khách có khớp nối

  1.  

Xe ben tự đổ

  1.  

Xe bus trong thành phố

  1.  

Chasiss xe ben

  1.  

Chasiss xe bus điện

Không có thiết bị điện

  1.  

Chasiss xe khách

  1.  

Xe khách đường dài

  1.  

Xe nâng

  1.  

Mooc lửng

  1.  

Mooc thùng

  1.  

Mooc sàn

  1.  

Xe tải

  1.  

Xe tải

  1.  

Xe téc

  1.  

Xe téc

  1.  

Xe tự đổ chuyên dụng

  1.  

Mooc tự đổ

  1.  

Xe kết cấu đặc chủng

  1.  

Mooc thùng

  1.  

Xe khách loại nhỏ

  1.  

Mooc xe nâng

  1.  

Xe kbus trong thành phố

  1.  

Mooc xe vận chuyển xe

  1.  

Chasiss xe khách

phía sau

  1.  

Mooc xe đặc chủng

 

  1. Chữ hoặc số thứ 3 thể hiện loại hình Chasiss và thông số kỹ thuật chính của xe
  1. Đối với xe chở hàng hoặc chasiss của nó dùng cầu hình và tổng khối lượng xe ( tấn ) để biểu thị. Chính xác đến hàng đơn vị.

BẢNG 3: MÃ CẤU HÌNH VÀ TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

Đơn vị : tấn

CẤU HÌNH

 

TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

  1.  
  •  

 

CẤU HÌNH

 

TỔNG KHỐI LƯỢNG XE

  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤60

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤80

  1.  
  •  
  1.  
  1.  

m≤90

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

m≤100

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

 

 

  •  
  1.  

 

 

 

  1.  
  1.  

 

 

 

 

  1. Đối với xe khách và chasiss xe khách dùng mã cấu hình và tổng độ dài (met) để biểu thị. Chính xác đến hàng đơn vị.

 

 

 

BẢNG 4: MÃ CẤU HÌNH VÀ TỔNG CHIỀU DÀI

CẤU HÌNH

TỔNG CHIỀU DÀI  (L)

  •  

 

CẤU HÌNH

TỔNG CHIỀU DÀI (L)

  •  
  1.  

Xe đơn chiếc, L≤ 8

  1.  
  1.  

Xe đơn chiếc, L≤ 12

  1.  

Xe đơn chiếc, 8<L≤9

  1.  

Xe đơn chiếc, L>12

  1.  

Xe đơn chiếc, 9<L≤10

  1.  

Xe có khớp nối, L≤ 16

  1.  

Xe đơn chiếc, 10 <L≤11

  1.  

Xe có khớp nối, L>16

  1.  

Xe đơn chiếc, L>11

  1.  

 

 

 

  1. Đối với mooc thì dùng số trục của mooc và tổng trọng lượng (tấn) để biểu thị. Tổng trọng lượng chính xác đến hàng đơn vị.

 

BẢNG 5: MÃ SỐ TRỤC VÀ TỔNG TRỌNG LƯỢNG CỦA MOOC

Đơn vị : tấn

CẤU HÌNH

TỔNG TRỌNG LƯỢNG

  1.  
  •  

 

CẤU HÌNH

TỔNG TRỌNG LƯỢNG

  1.  
  •  

Trục đơn

  1.  
  1.  

Trục kép

29

  1.  

14

  1.  

33

  1.  

17

  1.  
  1.  
  1.  

20

  1.  

Ba trục

  1.  
  1.  

24

  1.  

35

  1.  

28

  1.  

39

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Trục kép

  1.  
  1.  

Ba trục trở lên

  1.  
  1.  

22

  1.  
  1.  
  1.  

25

  1.  

 

 

 

 

  1.  

4 Chữ và số của VDS biểu thị công suất, nhiên liệu,…của động cơ ( hoặc động cơ điện), đối với loại xe cấu hình không có động cơ, sẽ có chữ Z, công suất của động cơ ( hoặc động cơ điện) chinh xác đến hàng đơn vị, quy tắc làm tròn số GB/T 8170. Cụ thể như sau:

BẢNG 6 : MÃ PHẠM VI CÔNG SUẤT, NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ ( ĐỘNG CƠ ĐIỆN)

PHẠM VI CÔNG SUẤT (P)

LOẠI NHIÊN LIỆU

CHÚ THÍCH

kW

PS

6

P≤50

P≤68

Diezel

Tubo

B

50

68

C

59

80

D

70

95

E

85

115

F

99

135

G

118

160

H

140

190

K

165

225

M

190

259

N

220

300

S

257

350

V

294

400

W

331

<450P≤510

X

375

510

Y

P>430

P>585

Z

Không có động cơ ( như mooc)

A

P≤100

P≤136

 

Động cơ

5

P>100

P>136

1

P≤110

P≤150

Khí ga

Động cơ khí ga

2

110

150

3

P>184

P>250

 

  1. Mã thứ 5 của VDS biểu thị khoảng cách trục và hệ thống phanh

Đối với xe 2 chân, 3 chân, thì chỉ cự ly đường trung tâm của trục 1, 2 ( Xe 6×2 cầu trước 2 trục lái, chỉ cự ly đường trung tâm trục 2,3); đối với xe 4 chân, chỉ cự ly đường trung tâm trục 2, 3; đối với xe trên 4 chân, chỉ cự ly đường trung tâm giữa hai trục gần nhau , đối với mooc, chỉ cự ly đường trung tâm từ chốt kéo đến trục thứ nhất. Cự ly (dm) chính xác đến hàng đơn vị, quy tắc làm tròn số GB/T 8170. Cụ thể như sau:

BẢNG 7: MÃ TRỤC XE VÀ HỆ THỐNG PHANH

  •  

KHOẢNG CÁCH (S)

HỆ THỐNG PHANH

 

  •  

KHOẢNG CÁCH (S)

HỆ THỐNG PHANH

  1.  
  1.  

Phanh điện áp

  1.  

47< S ≤51

Phanh điện áp

  1.  

30< S ≤33

  1.  

51< S ≤56

  1.  
  •  
  1.  

56< S ≤61

  1.  

36≤ S ≤39

  1.  

61< S ≤67

  1.  
  •  
  1.  

67< S ≤76

  1.  

43≤S ≤47

  1.  
  1.  

 

  1. Mã thứ 5 của VDS là mã kiểm nghiệm

Mã kiểm nghiệm có thể là số từ 0 – 9 hoặc chữ cái “X”, tác dụng của nó là kiểm tra tính tính xác của việc ghi chép số VIN. Nhà máy chế tạo sau khi xác định 16 mã số khác, mã kiểm nghiệm có thể tính theo cách sau :

  1. Giá trị đối ứng của số và chữ trong số VIN

 

BẢNG 8 : GIÁ TRỊ ĐỐI ỨNG CỦA CÁC CHỮ SỐ TRONG SỐ VIN

Số trong VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

BẢNG 9 : GIÁ TRỊ ĐỐI ỨNG CỦA CÁC CHỮ CÁI TRONG SỐ VIN

Chữ cái trong VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Dựa vào bảng 10, chỉ định mỗi đơn vị một hệ số

BẢNG 10: HỆ SỐ ĐỐI ỨNG CHO MỖI ĐƠN VỊ TRÊN SỐ VIN

Vị trí trên VIN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

Giá trị đối ứng

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Lấy hệ số mỗi đơn vị của 16 chữ số nhân với chữ số của đơn vị này hoặc giá trị đối ứng của mỗi chữ cái, lấy tích chia cho 11.
  2. Số dư sau khi trừ đi chính là số kiểm nghiệm, nếu số dư là 10 thì chữ cái tương ứng là “X”.
    1. Bộ phận thứ 3 (VIS)—bộ phận miêu tả xe gồm 8 chữ, số tổ hợp thành, theo yêu cầu 16735, mỗi đơn vị có một quy định như sau:
      1. Mã số đầu tiên của VIS biểu thị năm sản xuất của xe, xem bảng 11.

 

 

 

 

 

 

BẢNG 11: MÃ NĂM

  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

 

  1. Mã số thứ hai biểu thị nhà máy lắp ráp, xem bảng 12

BẢNG 12: MÃ NHÀ MÁY LẮP RÁP

NHÀ MÁY LẮP RÁP

  •  

Công ty cổ phần xe tải Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  
  1.  

Công ty cổ phần xe đặc chủng Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe  thương mại Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe khách Tế Nam tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe chuyên dụng Thanh Đảo tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  
  1.  

Công ty cổ phần xe chuyên dụng Ngũ Nhạc, Thái An tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

Công ty cổ phần xe thương mại Tế Ninh tập đoàn Sinotruk Trung Quốc

  1.  

 

  1. Mã số 3 1 8 của VIS thể hiện số thứ tự sản xuất ( số sê ri), bắt buộc phải là chữ số.
  1. Giải thích

Khi nhân công đọc mã nhận biết xe chỉ có thể dùng số Ả Rập và chữ cái La Mã viết hoa dưới đây :

  1.        2  3  4  5  6  7  8  9  0

A  B  C  D  E  F  G  H  J  K  L  M  N  P  R  S  T  U  V  W  X  Y  Z

( Không được sử dụng chữ cái O, I, Q)

  1. Quy tắc đánh mã số nhận biết xe (VIN)
    1. Bộ phận đánh số

Xe hoàn chỉnh và xe không hoàn chỉnh do tập đoàn Sinotruk Trung Quốc s

Thông tư số 46/2015/BGTVT Quy Định về xe quá khổ quá tải
Thông tư số 46/2015/BGTVT Quy Định về xe quá khổ quá tải

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 46/2015/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ; VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG; GIỚI HẠN XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG ( Không Quan Trọng - Lược Bỏ) 

Chương II  ( Không Quan Trọng - Lược Bỏ) 

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 9. Quy định về xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn lưu hành trên đường bộ

1. Xe quá tải trọng là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng của xe hoặc có tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ.

2. Xe quá khổ giới hạn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có một trong các kích thước bao ngoài kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) vượt quá kích thước tối đa cho phép của các phương tiện khi tham gia giao thông trên đường bộ, cụ thể như sau:

a) Chiều dài lớn hơn 20 mét hoặc lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe;

b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;

c) Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (trừ xe chở container).

3. Xe máy chuyên dùng có tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ hoặc kích thước bao ngoài vượt quá kích thước tối đa cho phép quy định tại khoản 2 Điều này khi tham gia giao thông trên đường bộ được coi là xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn.

Điều 10. Quy định về xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ

Xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ phải thực hiện các biện pháp bắt buộc như lắp guốc xích, rải rấm đan, ghi chép hoặc biện pháp khác để bảo vệ mặt đường bộ. Trường hợp không thực hiện các biện pháp bắt buộc nêu trên, xe bánh xích phải được chở trên các phương tiện vận tải khác.

Điều 11. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ

1. Việc lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ.

2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận tải, người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện khi lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải thực hiện các quy định sau:

a) Có Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Tuân thủ các quy định được ghi trong Giấy phép lưu hành xe.

3. Xe chở hàng hóa vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe không được phép lưu hành trên đường bộ.

Chương IV

VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 12. Quy định về hàng siêu trường, siêu trọng

1. Hàng siêu trường là hàng không thể tháo rời, khi xếp lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước bao ngoài (của tổ hợp phương tiện và hàng hóa xếp trên phương tiện) như sau:

a) Chiều dài lớn hơn 20,0 mét;

b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;

c) Chiều cao tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên lớn hơn 4,2 mét; đối với xe chở container lớn hơn 4,35 mét.

2. Hàng siêu trọng là hàng không thể tháo rời, có trọng lượng lớn hơn 32 tấn.

Điều 13. Phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

1. Phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng là phương tiện có kích thước, tải trọng phù hợp với loại hàng hóa vận chuyển; đồng thời phù hợp với các thông số ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

2. Trường hợp các rơ moóc kiểu module có tính năng ghép nối được với nhau sử dụng để chở hàng siêu trường, siêu trọng, cơ quan đăng kiểm xác nhận vào Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe với nội dung: “Được phép ghép nối các module với nhau và phải có Giấy phép lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp phép”.

Điều 14. Lưu hành phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ

1. Phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng lưu hành trên đường bộ phải thực hiện theo các quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

2. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng khi lưu thông trên đường bộ phải tuân thủ các điều kiện quy định ghi trong Giấy phép lưu hành xe; đồng thời tuân thủ chỉ dẫn của người điều hành hỗ trợ dẫn đường, hộ tống (nếu có).

3. Các trường hợp phải có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống:

a) Khi xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước bao ngoài (của tổ hợp phương tiện và hàng hóa xếp trên phương tiện) như sau: chiều rộng lớn hơn 3,5 mét; chiều dài lớn hơn 20 mét;

b) Tại vị trí công trình phải gia cường đường bộ.

4. Các trường hợp phải khảo sát đường bộ:

a) Khi xếp hàng lên phương tiện có một trong các kích thước bao ngoài như sau: chiều rộng lớn hơn 3,75 mét hoặc chiều cao lớn hơn 4,75 mét hoặc chiều dài lớn hơn 20 mét đối với đường cấp IV trở xuống hoặc lớn hơn 30 mét đối với đường cấp III trở lên;

b) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng của xe hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng khai thác của đường bộ.

Chương V

GIỚI HẠN XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 15. Giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ

1. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ phải theo các quy định về tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa được phép của xe quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này và không vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

2. Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn và không gây cản trở cho việc điều khiển xe, bảo đảm an toàn giao thông khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Điều 16. Giới hạn tải trọng trục xe

1. Trục đơn: tải trọng trục xe £ 10 tấn.

2. Cụm trục kép, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:

a) Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe £ 11 tấn;

b) Trường hợp 1,0 mét £ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe £ 16 tấn;

c) Trường hợp d ³ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe £ 18 tấn.

3. Cụm trục ba, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:

a) Trường hợp d £ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe £ 21 tấn;

b) Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe £ 24 tấn.

Điều 17. Giới hạn tổng trọng lượng của xe

1. Đối với xe thân liền có tổng số trục:

a) Bằng hai, tổng trọng lượng của xe £ 16 tấn;

b) Bằng ba, tổng trọng lượng của xe £ 24 tấn;

c) Bằng bốn, tổng trọng lượng của xe £ 30 tấn;

d) Bằng năm hoặc lớn hơn và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng:

- Nhỏ hơn hoặc bằng 7 mét, tổng trọng lượng của xe £ 32 tấn;

- Lớn hơn 7 mét, tổng trọng lượng của xe £ 34 tấn.

2. Đối với tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc có tổng số trục:

a) Bằng ba, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 26 tấn;

b) Bằng bốn, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 34 tấn;

c) Bằng năm và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc:

- Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 38 tấn;

- Lớn hơn 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 42 tấn.

d) Bằng sáu hoặc lớn hơn và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc:

- Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 40 tấn; trường hợp chở một container, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 42 tấn;

- Lớn hơn 4,5 mét đến 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 44 tấn;

- Lớn hơn 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 48 tấn.

3. Đối với tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc: tổng trọng lượng của tổ hợp xe gồm tổng trọng lượng của xe thân liền (tương ứng với tổng trọng lượng của xe được quy định tại khoản 1 Điều này) và tổng tải trọng các trục xe của rơ moóc được kéo theo (tương ứng với tải trọng trục xe được quy định tại Điều 16), cụ thể như sau:

a) Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục với khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc đo trên mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,7 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 45 tấn;

b) Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục với khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc đo theo mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe £ 45 tấn.

4. Đối với trường hợp tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc (quy định tại khoản 2 Điều này) nhưng có khoảng cách tính từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc < 3,2 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc nhỏ hơn 3,7 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc nhỏ hơn 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải giảm 2 tấn trên 1 mét dài ngắn đi.

5. Đối với xe hoặc tổ hợp xe có trục phụ (có cơ cấu nâng, hạ trục phụ), tổng trọng lượng của xe hoặc tổ hợp xe được xác định theo quy định tại Điều 16 và khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này tương ứng với tổng số trục xe thực tế tác dụng trực tiếp lên mặt đường khi lưu thông trên đường bộ.

Điều 18. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ

1. Đối với xe tải thùng hở có mui, chiều cao xếp hàng hóa cho phép là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với xe tải thùng hở không mui, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:

a) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;

b) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;

c) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 2,8 mét.

3. Xe chuyên dùng và xe chở container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.

4. Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng hoặc các hàng có tính chất tương tự, chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

Điều 19. Chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông trên đường bộ

1. Chiều rộng xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chiều rộng của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chiều dài xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và không lớn hơn 20,0 mét. Khi chở hàng hóa có chiều dài lớn hơn chiều dài của thùng xe phải có báo hiệu theo quy định và phải được chằng buộc chắc chắn, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.

3. Xe chở khách không được phép xếp hàng hóa, hành lý nhô ra quá kích thước bao ngoài của xe.

4. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 1,5 mét.

5. Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe và không quá 1,0 mét; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe.

Chương VI

CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

 

Điều 20. Quy định chung về cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ

1. Chỉ cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng (sau đây gọi là Giấy phép lưu hành xe) trên đường bộ trong những trường hợp đặc biệt, khi không còn phương án vận chuyển nào khác hoặc không thể sử dụng chủng loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác phù hợp để vận chuyển trên đường bộ.

2. Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe:

a) Lựa chọn tuyến đường hợp lý trên cơ sở bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ;

b) Không cấp Giấy phép lưu hành xe trong trường hợp chở hàng hóa vượt quá khối lượng hàng hóa chuyên chở theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép của xe sau khi thiết kế cải tạo đã được phê duyệt và được ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe;

c) Khi cho phép lưu hành trên đường cao tốc, phải quy định cụ thể các điều kiện bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông như tốc độ, làn xe chạy và thời gian được phép lưu hành trong Giấy phép lưu hành xe.

3. Đối với trường hợp lưu hành xe vượt quá khả năng khai thác của đường bộ mà phải khảo sát, kiểm định hoặc gia cường đường bộ, tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe phải chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản chi phí có liên quan. Cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp Giấy phép lưu hành xe sau khi tổ chức, cá nhân đã hoàn thành các công việc nêu trên.

4. Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe:

a) Các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn khi lưu hành không phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi theo làn quy định, có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ: trường hợp lưu hành trên đường bộ, đoạn đường bộ đã được cải tạo, nâng cấp đồng bộ thì thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không quá 60 ngày; trường hợp lưu hành trên đường bộ, đoạn đường bộ chưa được cải tạo, nâng cấp hoặc cải tạo, nâng cấp chưa đồng bộ thì thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không quá 30 ngày.

b) Các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng khi lưu hành phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi theo làn quy định, có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ: thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không quá 30 ngày.

c) Các xe bánh xích tự di chuyển trên đường bộ: thời hạn của Giấy phép lưu hành xe là thời gian từng lượt từ nơi đi đến nơi đến.

d) Thời hạn hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này phải nằm trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe; trường hợp thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b, c khoản này, thời hạn hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe bằng thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

Điều 21. Thủ tục cấp Giấy phép lưu hành xe

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc nộp ở những nơi có quy định nhận hồ sơ trực tuyến đến cơ quan cấp phép lưu hành xe.

2. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy đăng ký xe hoặc Giấy đăng ký tạm thời đối với phương tiện mới nhận;

c) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao tính năng kỹ thuật của xe đối với phương tiện mới nhận (do nhà sản xuất gửi kèm theo xe);

d) Phương án vận chuyển đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ (nếu có), gồm các nội dung sau: thông tin về tuyến đường vận chuyển; thông tin về phương tiện vận chuyển; thông tin hàng hóa chuyên chở có xác nhận của chủ hàng, gồm các thông số kích thước về chiều dài, chiều rộng và chiều cao (D x R x C) mét; khối lượng, hình ảnh (nếu có); hợp đồng vận chuyển hoặc văn bản chỉ định đơn vị vận chuyển của chủ hàng hoặc đơn vị thuê vận chuyển.

3. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này cấp Giấy phép lưu hành xe theo mẫu quy định tại các Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Thông tư này; trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Giấy phép lưu hành xe phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp phải khảo sát đường bộ để quy định điều kiện tham gia giao thông hoặc gia cường đường bộ, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe trên đường bộ tiến hành khảo sát hoặc gia cường đường bộ.

Thời hạn xem xét cấp giấy phép lưu hành xe không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả khảo sát hoặc báo cáo kết quả hoàn thành gia cường đường bộ của tổ chức tư vấn đủ điều kiện hành nghề bảo đảm cho xe lưu hành an toàn.

Điều 22. Thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe

1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ cấp Giấy phép lưu hành xe trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước.

2. Trường hợp đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình năng lượng, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe

1. Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp Giấy phép lưu hành xe bảo đảm đúng đối tượng, phù hợp với tình trạng của đường bộ, phương tiện vận tải và bảo đảm an toàn giao thông.

2. Có quyền thu hồi Giấy phép lưu hành xe đối với trường hợp vi phạm các điều kiện được quy định trong Giấy phép lưu hành xe hoặc gây hư hỏng công trình đường bộ mà chưa hoàn thành công tác sửa chữa, khắc phục.

3. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển lựa chọn tuyến đường vận chuyển hợp lý nhằm bảo đảm an toàn cho công trình đường bộ và an toàn cho phương tiện vận tải.

4. Cung cấp hiện trạng của đường bộ trên tuyến vận chuyển theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoặc của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe có liên quan.

5. Thu và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại

1. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm quy định của Thông tư này thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

2. Trường hợp xảy ra hư hỏng công trình đường bộ do việc lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ khi không thực hiện theo các quy định tại Thông tư này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể ngày 01 tháng 12 năm 2015 và thay thế Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT); Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT) và Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT.

2. Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

a) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đã cấp cho kiểu loại xe mà không phù hợp quy định tại Thông tư này sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư này;

b) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đã cấp trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục đăng ký phương tiện, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

3. Đối với xe nhập khẩu:

a) Các xe nhập khẩu có ngày cập cảng hoặc đã về đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn tiếp tục được xác định khối lượng toàn bộ ghi trong Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT và Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

b) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới nhập khẩu cấp cho xe có ngày cập cảng hoặc đã về đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục nhập khẩu, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu, thu phí trước bạ, đăng ký phương tiện theo quy định.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tổ chức, kiểm tra và giám sát thực hiện các quy định tại Thông tư này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe trong việc kết nối mạng truyền số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam; quản lý dữ liệu cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy định;

b) Tổ chức tập huấn thực hiện Thông tư; hướng dẫn sử dụng phần mềm cấp Giấy phép lưu hành xe cho các cơ quan cấp phép lưu hành xe;

c) Kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ và đột xuất hoạt động cấp phép của các cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe; xử lý hoặc kiến nghị xử lý sai phạm của tổ chức, cá nhân cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy định của pháp luật.

2. Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:

a) Tuân thủ thực hiện các quy định tại Thông tư này;

b) Công khai thủ tục, lệ phí và thời gian cấp Giấy phép lưu hành xe;

c) Thực hiện chế độ lưu trữ, báo cáo theo quy định; kết nối, bảo quản mật khẩu và cập nhật số liệu từ mạng dữ liệu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp;

d) Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cấp Giấy phép lưu hành xe của cơ quan chức năng;

đ) Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm tình hình cấp Giấy phép lưu hành xe về Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục 5a, Phụ lục 5b, Phụ lục 5c và Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này. Thời gian báo cáo định kỳ hàng quý trước ngày 20 tháng cuối quý; báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải những vướng mắc phát sinh để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 26;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Công báo;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KCHT (20).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Đinh La Thăng

 

Bảng mã màu cho xe HOWO SINOTRUK
Bảng mã màu cho xe HOWO SINOTRUK

 

Trên đây là bảng mã màu sắc cho quý khách lựa chọn khi đặt hàng 

 

<< < 1 2 3 4  >   >>  

shisha điện tử Hà Nội